Wikia Touken Ranbu

Hãy xem qua Quy địnhĐóng góp trước khi tiến hành sửa đổi. Vi phạm Quy định có thể khiến bạn bị cấm có thời hạn hoặc vĩnh viễn.

Nếu cần được hỗ trợ, có thể liên hệ với bảo quản viên qua tường tin nhắn.

READ MORE

Wikia Touken Ranbu

Thông tin về Nhân vật[]

Oodenta Mitsuyo
Oodenta Mitsuyo-Crest
Oodenta Mitsuyo
大典太光世おおでんたみつよ
STT. 13
Tachi-5 Tachi
Rarity-5
 Thuộc tính (TỐI ĐA)
生存  Sinh mệnh 58(64)
打撃  Tấn công 56(70)
統率  Lãnh đạo 46(64)
機動  Linh hoạt 21(29)
衝力  Chí mạng 40(46)
偵察  Trinh sát 21(24)
隠蔽  Ngụy trang 21
必殺  Tất sát 37
範囲  Phạm vi Hẹp
兵力  Số lính 3

Oodenta-Toku
Toku-Icon2
Oodenta Mitsuyo Toku
大典太光世おおでんたみつよ  とく
STT. 13
Tachi-5 Tachi
Rarity-5
Toku-Icon Thuộc tính (TỐI ĐA)
生存  Sinh mệnh 64(70)
打撃  Tấn công 62(76)
統率  Lãnh đạo 52(70)
機動  Linh hoạt 27(35)
衝力  Chí mạng 46(52)
偵察  Trinh sát 27(30)
隠蔽  Ngụy trang 27
必殺  Tất sát 37
範囲  Phạm vi Hẹp
兵力  Số lính 3
Nâng cấp
Cấp 25
Bộ Binh Nhẹ  Bộ Binh Nặng  Kỵ Binh Nhẹ  Kỵ Binh Nặng  Lính Khiên 

Oodenta-Kiwame
Kiwame-Icon2
Oodenta Mitsuyo Kiwame
大典太光世おおでんたみつよ  きわめ
STT. 14
Tachi-6 Tachi
Rarity-6
Kiwame-Icon Thuộc tính (TỐI ĐA)
生存  Sinh mệnh 84(105)
打撃  Tấn công 86(138)
統率  Lãnh đạo 79(131)
機動  Linh hoạt 40(61)
衝力  Chí mạng 65(87)
偵察  Trinh sát 32(57)
隠蔽  Ngụy trang 59
必殺  Tất sát 84
範囲  Phạm vi Hẹp
兵力  Số lính 3
Cấp độ yêu cầu
Cấp 75
Bộ Binh Nhẹ  Bộ Binh Nặng  Kỵ Binh Nhẹ  Kỵ Binh Nặng  Lính Khiên 
<

Lời thoại[]

Giới thiệu
Sự kiện Dịch Nghe
Thư viện kiếm ……天下五剣が一振り。大典太光世だ。名前ばかり立派だが、そのせいでずっと蔵に封印されていたんだ。どうせ誰も俺の武器としての役割には期待していないんだろ?わかってるよ。みんなそうだったからな。 Play
Tôi là một trong những Thiên Hạ Ngũ Kiếm, Oodenta Mitsuyo. Tôi không có gì đáng được ca tụng ngoài cái tên này, bởi vậy tôi luôn luôn bị niêm phong trong nhà kho. Dù sao thì cũng không ai mong đợi điều gì hữu dụng từ một thứ vũ khí như tôi phải không? Tôi hiểu điều này, vì mọi người ai cũng đều như vậy.
Xuất hiện ……天下五剣が一振り。大典太光世だ。あんた、俺を封印しなくていいのか? Play
……Tôi là một trong những Thiên Hạ Ngũ Kiếm, Oodenta Mitsuyo. Chẳng phải người nên niêm phong tôi lại hay sao?
Mở đầu
Đăng nhập (đang tải) 呼び声が聞こえる Play
Tôi có thể nghe thấy một giọng nói.
Đăng nhập
(tải xong)
刀剣乱舞 Play
Touken Ranbu.
Bắt đầu chơi あんたが…俺の主か? Play
Người là… Chủ nhân của tôi?
Thành
Thành どうせ俺の使い道は、誰かが病に倒れた時だけ……。そうじゃないのか Play
Sau cùng thì, tôi chỉ hữu dụng khi có ai đó bị bệnh… không sai chứ?
怪異も病も俺を恐れるが、誰も俺と触れ合えない。どうせ俺はそんな刀だよ Play
Bệnh tật và ma quỷ sợ tôi, nhưng không một ai có thể đến gần tôi cả. Tôi chính là một thanh kiếm như vậy.
あんた、俺を表に出して良いのか。俺は封印されて、蔵にいるべき剣だぞ Play
Người, liệu người sẽ cảm thấy ổn chứ nếu để tôi ngoài này? Tôi là một thanh kiếm nên bị niêm phong và cất giữ ở nhà kho.
Thành (rảnh rỗi) 結局、いつも通りということか…… Play
Sau tất cả, mọi chuyện luôn trở thành như vậy nhỉ……
Thành (bị thương) ああ……どうせ置物だからな。鞘の中で朽ちていても、気にならないのだろう Play
A…… cuối cùng thì, tôi chỉ là một vật trang trí. Kể cả khi tôi đã rỉ sét trong vỏ kiếm của mình, người cũng sẽ chẳng quan tâm đâu nhỉ.
Tiễn kiếm tu hành ……あいつはすぐに戻ってくるさ。そうしたら俺は用済みかな? Play
……Sớm thôi, rồi cậu ấy sẽ trở về. Tới lúc ấy, liệu tôi còn phải tiếp tục sứ mệnh của mình?
Đội ngũ (đội viên) 虫干しで外に出されたのか Play
Người đang trưng bày tôi sao?
Đội ngũ (đội trưởng) 俺にほかの奴を率いらせるなんて、物好きだな Play
Chọn tôi làm người chỉ huy những người khác… người thật khiến tôi tò mò đấy.
Hồi phục Trạng thái (Dango Nhất Khẩu) ……俺なんかに菓子を? Play
……Người đang tặng đồ ngọt cho kẻ như tôi đấy sao?
Hồi phục Trạng thái (Makunouchi Bento) どうせ食ったらすぐ出撃だろ? Play
Sau khi ăn xong thứ này, tôi sẽ được ra trận phải không?
Hồi phục Trạng thái (Oiwaijuu Bento) こんなに食わせてどうする気だ……? Play
Lượng thức ăn thế này là người đang định làm gì đây……?
Trang bị 俺にこんなものを持たせても、どうせ Play
Dù người có đưa tôi thứ trang bị này đi nữa thì...
与えられるのが拘束じゃないってのは、珍しいな Play
Được đưa một thứ không phải để áp chế, thật kì lạ nhỉ.
上手く扱えるかは保証しないぞ Play
Tôi không chắc là mình sẽ sử dụng nó đúng cách đâu.
Viễn chinh 遠征か…慣れているさ。病人のところに貸し出されたりとかな Play
Một cuộc viễn chinh nhỉ? Tôi đã quen với việc được đưa ra bên ngoài, cho những nhà có người thân bị bệnh mượn.
Ghi chú:
Gia tộc Maeda từng mượn Oodenta từ Hideyoshi một vài lần để chữa bệnh định kì cho con gái của họ. Cuối cùng, họ đã được bảo giữ luôn thanh kiếm
Viễn chinh hoàn thành (Đội trưởng đội Viễn chinh) こんな結果だったぞ。 Play
Kết quả là thế này đây.
Viễn chinh hoàn thành (Cận Thần) 遠出の連中が帰ってきたぞ Play
Đội viễn chinh đã trở về.
Rèn kiếm 新しいお仲間か?俺と違って、蔵に入れられることは無いだろう Play
Một người đồng đội mới? Không giống tôi, cậu ấy chắc không bị đặt ở nhà kho đâu.
Tạo lính こんなもんだろ。どうせ… Play
Là thế này, sau cùng thì…
Sửa (thương nhẹ) 少し、席を外すぞ。 Play
Tôi xin được nghỉ ngơi… một lát thôi.
Sửa (thương vừa/ nặng) しばらく蔵に戻ることになるか Play
Tôi sẽ bị đưa vào nhà kho một thời gian sao.
Cường hóa 力は増した。だが、強くなってもどうせ…… Play
Sức mạnh của tôi đã được tăng lên. Dẫu vậy, nếu tôi trở nên mạnh hơn nữa……
Nhiệm vụ hoàn thành おい、あんた…任務が終わったみたいだぞ… Play
Này, có vẻ như… người đã hoàn thành một nhiệm vụ…
Chiến tích 蔵の外がどうなろうが、俺に関係あるのか…? Play
Bên ngoài nhà kho như thế nào… có liên quan đến tôi không?
Cửa hàng 俺をこんなところへ連れてきてどうするんだ?…店にとって邪魔じゃないのか Play
Người đang nghĩ gì vậy, đưa tôi đến một nơi như thế này?… Không phải tôi sẽ gây phiền hà cho cửa hàng sao?
Xuất trận
Xuất chinh 戦は好きじゃないが、蔵に戻るわけにもいかないしな Play
Tôi không thích đánh nhau, nhưng tôi cũng chẳng muốn quay lại nhà kho.
Thấy tài nguyên 蔵に入れるものが増えたか Play
Càng nhiều thứ để đưa vào nhà kho nhỉ?
Trinh sát 俺は外のことに疎いんでな…報告頼めるか Play
Tôi không quan tâm về bất cứ vấn đề nào bên ngoài… liệu tôi có đáng tin để báo cáo tình hình?
Bắt đầu trận đấu 何かを斬らなきゃ、外にいられないんでな Play
Nếu không giết thứ gì đó, tôi sẽ không được ở bên ngoài nhỉ.


PvP 試し斬り、か…どうせ俺の出番はそれくらいか Play
Thử lưỡi kiếm, phải không?… Đây là tất cả những gì tôi có thể làm sao?
Tấn công 斬る! Play
Giết!
俺が怖いか Play
Trông ta đáng sợ lắm sao?
Đòn chí mạng 何人いようが、まとめて斬ってやる! Play
Ta không quan tâm dù các ngươi có quay lại nhiều thế nào… Ta sẽ chém tất!
Thương nhẹ 当たったか…… Play
Ta đã bị đánh sao……?
それで…? Play
Thì đã sao…?
Thương vừa/ nặng やはり置物の俺では…… Play
Đúng như dự đoán, một vật trang trí như ta……
Chân kiếm tất sát 俺がなんで封印されていたか、わからんようだな! Play
Ngươi có vẻ không hiểu được vì sao ta lại bị niêm phong!
Đấu tay đôi ここで負ければ、蔵から出された意味がないんでな Play
Nếu ta thất trận tại đây, thì việc rời khỏi nhà kho sẽ chẳng còn ý nghĩa gì nữa.
Boss 殺気が渦巻いているな…嫌な空気だ Play
Cơn khát máu đang xoay vòng… Một không khí thật khó chịu.
Thắng trận (MVP) いくら活躍しても…どうせそのうち… Play
Cho dù tôi có tung hoành nơi chiến trường đi chăng nữa… Chắc chắn rồi sẽ có một ngày…
Nâng cấp ……これで、鳥にはますます恐れられてしまうか。 Play
……Có phải với sức mạnh này, những chú chim sẽ càng sợ tôi hơn?


Cảnh báo kiếm trọng thương khi hành quân
Bị phá hủy ……ああ、蔵から出た末路が……これか…… Play
……A, đây có phải là định mệnh của tôi…… vì đã rời khỏi nhà kho……?
Nội phiên Xem trang Nội phiên để đọc các cuộc đối thoại đặc biệt
Chăm ngựa ……どうせ、馬が俺を恐れてろくな事にならないと思うがな。 Play
……Dù sao thì, tôi nghĩ tôi không nên dọa những chú ngựa.
Chăm ngựa (xong) なるべく、馬に近寄らず事を済ませたぞ Play
Tôi đã làm tất cả có thể mà không đến gần chúng.
Làm ruộng ……ああ、なるほど。鳥を追い払うには俺は適任か。 Play
……A, là vậy sao. Tôi rất thích hợp để dọa những chú chim bay mất nhỉ.
Làm ruộng (xong) ……畑を狙っていた雀が、俺を見るなり逃げていったよ。ふふっ…… Play
……Con sẻ định sà xuống cánh đồng đã bay đi mất ngay khi trông thấy tôi. Haha…
Đấu tập ……蔵で腕が鈍ってなければいいんだがな Play
……Giá mà tôi không chậm chạp đi trong thời gian ở nhà kho.
Đấu tập (xong) ……かび臭い剣技だったか?すまんな Play
……Kiếm pháp cũ kĩ quá? Tôi xin lỗi.
Thoại mở khóa qua Loạn Vũ
【Lv2】
Bản doanh (chọc nhiều lần)
そんなに俺が物珍しいか Play
Tôi gây tò mò đến thế sao?
【Lv2】
Bản doanh (bị thương, chọc nhiều lần)
そんなにじろじろ見て……どうした Play
Người nhìn tôi nhiều như thế……Chuyện gì vậy?
【Lv3】
Rèn (hoàn thành)
おい、あんた。鍛刀が終わったみたいだぞ Play
Này, có vẻ rèn đã xong rồi đấy.
【Lv3】
Sửa chữa (hoàn thành)
おい、あんた。手入れが終わったみたいだぞ Play
Này, có vẻ sửa chữa đã xong rồi đấy.
【Lv3】
Giới thiệu sự kiện
知らせが来ていたが、どうせ俺には関係ないのだろう…… Play
Có thông báo mới, nhưng dù sao cũng chẳng liên quan gì đến tôi cả……
【Lv3】
Chế tạo Bảo vật
【Lv4】
Trang bị Bảo vật
【Lv4】
Kích hoạt tự chiến
【Lv5】
Đổi Background
なんだ、模様替えをするのか Play
Gì vậy, Người đang sắp xếp lại à?
【Lv5】
Tạo lính (Thất bại)
俺には、無理だったな…… Play
Việc này, tôi không có khả năng……
どうせ俺では…… Play
Dù thế nào thì tôi……
ああ……分かっていた…… Play
À……Tôi hiểu rồi……
っふふ…… Play
Haha……
【Lv5】
Trang bị Ngựa
頼むから、怖がってくれるなよ Play
Ta trông cậy vào ngươi, nên là đừng có sợ.
【Lv5】
Trang bị Omamori
俺なんかにそこまでしなくても Play
Không cần phải lo cho tôi đến thế.
【Lv6】
Xác nhận
Xuất Chinh
……蔵には戻らん Play
……Tôi không quay lại nhà kho đâu.
Lời thoại đặc biệt
Mừng Saniwa trở lại sau một thời gian vắng mặt ……ああ。戻ってきたのか。やはり最後は、しまい込まれて終わるのかと思案していた Play
……Ah. Người đã về rồi. Tôi cứ ngỡ mình sẽ lại bị đem đi niêm phong như trước.
Mừng Năm mới ……新年か。それでわざわざ引っ張り出してきたのか。 Play
……Năm mới ha. Chắc đây là lí do người mới nghĩ đến chuyện đem tôi ra nhỉ?
Omikuji ……悪くないといいが Play
Mong là không phải điềm xấu...
思ったより良かったな…… Play
Tốt hơn tôi nghĩ ha...
……こんなものだ Play
Là thứ này đây.
……まあまあか Play
Cũng được nhỉ?
Ngắm hoa mùa Xuân 花見とは…意外に良い。 Play
Ngắm hoa là một thứ... đẹp ngoài sức tưởng tượng.
Thông báo đẩy (Viễn chinh hoàn thành)
Thông báo đẩy (Rèn kiếm hoàn thành)
Thông báo đẩy (Sửa chữa hoàn thành)
Thông báo đẩy (Nội phiên hoàn thành)
Tản bộ (Báo cáo tiến trình)
Thoại sự kiện
Setsubun (Vào Thành) 鬼も寄りつかぬ、かもしれんがな…… Play
Có khi bọn quỷ cũng sợ tôi...
Setsubun (Boss Node) 鬼を切れば良いのか Play
Tôi được chém chúng phải không?
Setsubun (Ném Đậu) 鬼はー外。福はー内……。 Play
Quỷ biến đi, phúc ở lại...
鬼はー外。俺も、外…。 Play
Quỷ biến đi... Tôi cũng biến đi...
Setsubun (Sau khi Ném đậu) ……ずっと見ていただけだったからな Play
Suốt bấy lâu tôi chỉ nhìn thôi, nên……
Liên Đội Chiến - Thay đổi đội ngũ (Đội trưởng) 俺に合わせられるか? Play
Mọi người có theo kịp tôi không?
Kỉ niệm các năm
Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ hai (2017) ……俺たちが二周年?それで、俺まで引っ張リだされたのか Play
Kỉ niệm năm thứ hai? Chắc đây là lí do người mới nghĩ đến chuyện đem tôi ra nhỉ?
Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ ba (2018) ……戦いが三周年を迎えたそうだな。ああ、これからもやっていくさ Play
Trận chiến kéo dài đến ba năm rồi ha. Phải, tôi vẫn sẽ tiếp tục chiến đấu.
Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ tư (2019) ……四周年。……そうか、虫干しではなく、厄除けに出されたか Play
……Kỉ niệm năm thứ tư……Ra vậy, không phải người mang tôi ra vì muốn cho tôi ra, mà là để xua đuổi tà ma à?
Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ năm (2020) ……ついに五周年、だそうだ。それで、わざわざ引っ張り出されたのか Play
Cũng đến kỉ niệm năm thứ năm rồi nhỉ? Có phải vì vậy mà Người đặc biệt mang tôi ra không?
Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ sáu (2021) ……六周年、か。なるほど、記念の時くらいは引っ張り出されるわけだな Play
……Kỉ niệm Năm thứ Sáu à? Hiểu rồi, vậy là Người mang tôi ra vào dịp kỉ niệm này ha.
Kỉ niệm Một năm Nhậm chức ……あんたが就任してから一周年なのか。よくやるもんだ Play
……Đã tròn một năm kể từ ngày nhậm chức của người rồi đấy. Làm tốt lắm.
Kỉ niệm Hai năm Nhậm chức ……就任二周年か。なるほど、それで俺を恐れないのか Play
……Người đã chạm mốc hai năm nhậm chức ha. Hiểu rồi, vậy ra đó là lí do người không kinh sợ trước tôi.
Kỉ niệm Ba năm Nhậm chức ……就任三周年を迎えたのか。俺を使うような度胸の主なら、当然か Play
Kỉ niệm Ba năm Nhậm chức của người nhỉ? Vì người dám sử dụng tôi nên là, chắc chắn rồi nhỉ?
Kỉ niệm Bốn năm Nhậm chức ……就任して四周年だな。そうか、厄除けに俺を呼んだのか? Play
……Người đã nhậm chức được bốn năm rồi nhỉ? Người gọi tôi đến để xua đuổi tà ma phải không?
Kỉ niệm Năm năm Nhậm chức なるほど。これが五周年を迎えた審神者の貫禄か。 Play
Hiểu rồi. Đây là phong thái của một Saniwa đã đến Kỉ niệm Năm năm à?
Kỉ niệm Sáu năm Nhậm chức ……もう五周年ではなく、就任六周年だぞ。言われるまでもなかろうが Play
……Không phải Kỉ niệm Năm năm, đây là Kỉ niệm Sáu năm Nhậm chức. Mà tôi nghĩ không cần nói Người cũng đã biết rồi.
Kỉ niệm Bảy năm Nhậm chức
Kỉ niệm Tám năm Nhậm chức
Kỉ niệm Chín năm Nhậm chức
Kỉ niệm Mười năm Nhậm chức
Kỉ niệm Mười một năm Nhậm chức

Giới thiệu
Sự kiện Dịch Nghe
Thư viện kiếm ……天下五剣が一振り、大典太光世だ。武器として活躍した逸話はないが、霊力で人を救うことはできた。今度は今の主のため、その力を振るうつもりだ Play
Xuất hiện ……あんたに連れ出され、外の光を見た。明日を信じるにはそれで十分だ Play
Thành
Thành ……ずっと蔵にいたんだ。みんなは気の毒と言うが、俺はそう思わない。小さな窓から季節を見ることができたから Play
病気になったら、枕元に呼んでくれ。病魔が俺を恐れていくはずだ Play
空を飛ぶ鳥にあこがれたこともある。蔵に近づいて鳥が死んで、武器としての自分を思い知らされたが Play
Thành (rảnh rỗi) ……退屈しのぎに離れているさ。墨絵でも描くか Play
Thành (bị thương) 傷ついたのも……武器として正しく使われたから……そう思えば……辛くはない…… Play
Tiễn kiếm tu hành あいつはすぐに戻ってくるさ。あんたが心配する必要はない Play
Đội ngũ (đội viên) 何を斬ればいいんだ?病気か?幽霊か? Play
Đội ngũ (đội trưởng) あんたが物好きなのはよくわかっている。精一杯やるさ Play
Hồi phục Trạng thái (Dango Nhất Khẩu) 菓子で釣って幼児に連れ出すとか、子供じゃあるまいし Play
Hồi phục Trạng thái (Makunouchi Bento) 室劇前の差し入れか。分かった Play
Hồi phục Trạng thái (Oiwaijuu Bento) 食った分働けというわけか。わかった Play
Trang bị うまく扱えるよう、善処しよう Play
与えられたからには、使いこなして見せる Play
心配いらない。無駄にはしないぞ Play
Viễn chinh ああ。せっかくだから、外の世界を満喫してくる Play
Viễn chinh hoàn thành (Đội trưởng đội Viễn chinh) こんな結果だったぞ Play
Viễn chính hoàn thành (Cận Thần) 帰り予定迎えるのは俺の役目、か Play
Rèn kiếm ああ、新しいお仲間だな。出迎えてやるか Play
Tạo lính できたぞ。これが望みの品か? Play
Sửa (thương nhẹ) 小休憩、もらおうか Play
Sửa (thương vừa/ nặng) 一度蔵に戻る……くれぐれも、注連縄で封じてくれるなよ…… Play
Cường hóa 力がましだな。あんたが怖がらなければいいが Play
Nhiệm vụ hoàn thành せっかく任務をこなしたんだ。報酬をもらってくるといい Play
Chiến tích ほう?これが蔵の外の状況か? Play
Cửa hàng おい。無理に俺を外に連れ出そうと、張り切れなくてもいいんだぞ Play
Xuất trận
Xuất chinh 戦は好きじゃないが、あんたの頼みだからな Play
Thấy tài nguyên 蔵に入れるものが増えたか Play
Trinh sát 報告頼めるか?それに応じて、動きを考えよう Play
Bắt đầu trận đấu 天下五剣の真価、知ってもらうぞ! Play


PvP 訓練だからな、誰も死なないのはいいことだ Play
Tấn công 斬る! Play
俺を恐れろ! Play
Đòn chí mạng 必要なら、城だろうが動かしてやるよ! Play
Thương nhẹ 当たったか? Play
それで? Play
Thương vừa/ nặng これでは……天下五剣の名折れ…… Play
Chân kiếm tất sát 封印されていた力、その目に焼き付けろ! Play
Đấu tay đôi 外に出されたからには、責任を果たすべきだろう Play
Boss この先にいるやつを斬るのが、俺の仕事か Play
Thắng trận (MVP) 素直に褒められると、照れるな Play
Cảnh báo kiếm trọng thương khi hành quân ……疲れているならそこまでにしておけ。不幸が起きてからでは遅い Play
Bị phá hủy ああ……今なら飛んでいけるのか……あの空へと…… Play
Nội phiên Xem trang Nội phiên để đọc các cuộc đối thoại đặc biệt
Chăm ngựa 動物は好きだ。好きだからこそ、怖がらせたくない Play
Chăm ngựa (xong) 心なしか、馬が俺を恐れていないような……? Play
Làm ruộng ……鳥に好かれない分、せめて畑を良くしなくてはな Play
Làm ruộng (xong) ……他者を恐れさせるだけの俺でも、何かを育てることができるんだな Play
Đấu tập ……錆落としに付き合ってもらうぞ Play
Đấu tập (xong) ……ああ。これなら蔵の外にも出ていけるかな Play
Thoại mở khóa qua Loạn Vũ
【Lv2】
Bản doanh (chọc nhiều lần)
なんだ、そんなに頻りに Play
【Lv2】
Bản doanh (bị thương, chọc nhiều lần)
気にするな。直れば……いつも通りだ Play
【Lv3】
Rèn (hoàn thành)
おい、あんた。鍛刀が終わったみたいだぞ Play
【Lv3】
Sửa chữa (hoàn thành)
おい、あんた。手入が終わったみたいだぞ Play
【Lv3】
Giới thiệu sự kiện
知らせが来ていた。催し物だそうだが Play
【Lv3】
Chế tạo Bảo vật
よかった Play
【Lv4】
Trang bị Bảo vật
わざわざ悪いな Play
【Lv4】
Kích hoạt tự chiến
まかせろ Play
【Lv5】
Đổi Background
なんだ、模様替えをするのか Play
【Lv5】
Tạo lính (Thất bại)
無理だったか…… Play
できると思ったんだがな…… Play
思ったようにいかんな…… Play
……っ…… Play
【Lv5】
Trang bị Ngựa
頼むから、怖がってくれるなよ Play
【Lv5】
Trang bị Omamori
厄除けの刀にお守りか……。変な感じだな Play
【Lv6】
Xác nhận
Xuất Chinh
行くぞ! Play
Lời thoại đặc biệt
Mừng Saniwa trở lại sau một thời gian vắng mặt ……ああ。戻ってきたのか。退屈しのぎに描いていた墨絵が溜まってしまったぞ。見るか? Play
Mừng Năm mới ……新年か。わかった。厄を斬って清々しい正月を迎えようというわけか Play
Omikuji ……悪くないといいが Play
思ったより良かったな…… Play
……こんなものだ Play
……まあまあか Play
Ngắm hoa mùa Xuân 花見はいいな。みんなが笑う Play
Ngắm Pháo Hoa ほぉ Play
これはなかなか Play
外に出たからこそ、空を素直に眺めることができた Play
Ngắm Pháo Hoa (Ước nguyện) 疫病退散 Play
うん Play
俺の力があんたを守る……必ず Play
Thông báo đẩy (Viễn chinh hoàn thành) ……遠出の連中が帰ってきたな
Thông báo đẩy (Rèn kiếm hoàn thành) ……鍛刀が終わったみたいだぞ
Thông báo đẩy (Sửa chữa hoàn thành) ……手入が終わったみたいだぞ
Thông báo đẩy (Nội phiên hoàn thành) ……内番が終わったな
Thoại sự kiện
Setsubun (Ném Đậu) 鬼はー外。福はー内……。 Play
鬼はー外! Play
Setsubun (Sau khi Ném đậu) ……見ているよりいいな Play
Liên Đội Chiến - Thay đổi đội ngũ (Đội trưởng) 俺にあわせてくれ Play
Đại Xâm Lược - Liên Kích (Đội trưởng) 力を貸してくれ Play
Kỉ niệm các năm
Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ mười (2025) ……これで、十周年になるのか。こんなに大きな節目に、代表として立ち会うことになろうとは、過去の俺には予想もできんだろうな Play
Kỉ niệm Một năm Nhậm chức ……あんたが就任してから一周年なのか。道理で俺みたいのまで揃えてるわけか…… Play
Kỉ niệm Hai năm Nhậm chức ……就任二周年か。あんたに近寄せる災厄は俺が斬る。心置きなくこれからも頑張ってくれ Play
Kỉ niệm Ba năm Nhậm chức ……就任三周年を迎えたのか。今の俺を扱えるのはあんたくらいだろうな Play
Kỉ niệm Bốn năm Nhậm chức ……就任して四周年だな。わかった。何かあっても厄は俺が斬る。心配するな Play
Kỉ niệm Năm năm Nhậm chức ……なるほど。これが五周年を迎えた審神者の貫禄か。俺も胸を張っていいのか? Play
Kỉ niệm Sáu năm Nhậm chức ……もう五周年ではなく、就任六周年だぞ。また一年、歴史を積み重ねたというわけだ Play
Kỉ niệm Bảy năm Nhậm chức ……そうか。就任七周年か。それで、俺の様子を見に来てくれたわけか。もちろん、祝わせてもらうさ Play
Kỉ niệm Tám năm Nhậm chức ……就任八周年だな、おめでとう。さあ、俺のことより、他の奴の顔も見てくるといい。長話なら後からでもできるだろうしな Play
Kỉ niệm Chín năm Nhậm chức 就任九周年か……。なるば厄除けは念入りにしないとな。任せておけ。俺の力はそのためにある Play
Kỉ niệm Mười năm Nhậm chức ……ついに就任十周年だな。今更俺から言うことは何もないが、言葉にせずとも祝うことはできる。そうだろう? Play
Kỉ niệm Mười một năm Nhậm chức Play

Thư tín
Thư ngày đầu tiên

主へ

悪いな。突然旅に出るなんて言いだして。
そうでもしなければ、俺は
箱の蓋を封じる注連縄を解くことが叶わないと思ったんだ。

蔵のかび臭さが染み付いた刀こそ、虫干しが必要だろう。


?

Thư ngày thứ hai

主へ

加賀に来ている。
波高く荒ぶる海も、曇りがちの空も、職人の手仕事の音が響く街並みも。
この身を得て感じるこの国は、こんなにも美しい。

足は城へと向かった。
そこにはこの足を持たぬ俺がいる。
何を思っていたのか。
地に落ちた鳥は、最期に何を……


?

Thư ngày thứ ba

主へ

利家公の娘の豪姫は大層病弱だった。
病に苦しみ続ける姿を見かねた末に縋ったのが、俺の霊力だ。
愛する娘の消えそうな命をどうにかして守りたい、繋ぎ止めたい。
その強き願いを聞き届けるため、俺は姫が病に伏せる度に憑いた病魔を斬り続けた。

そして今、この目に映る豪姫の姿に病の影はない。
俺は何を求めていたのだろう。
これだけでいい。これだけでいいのだ。
いつかあの空に還る時は、この鳥に供をさせよう。任せたぞ。

俺の中が蔵のようになっていたのだ。
抱えた光はこんなにもあたたかい。
それを身をもって知ることができたのは、連れ出してくれた主のおかげだ。
これからは迷いなくこの力を、光を振るえる気がする。あんたの願いの下でなら。


?


Chi tiết về nhân vật[]


Tin tức Cập nhật gần đâyChiến dịchSự kiệnTrạng thái Server || Phụ kiện || Touken Ranbu Pocket
Danh sách nhân vật Các nhân vậtDanh sách phân loại kiếmThống kê thuộc tínhChiều cao || Biểu tượng kiếmDanh sách Kiếm rơi || Minh họa và Lồng tiếng || Konnosuke
Nội thành Xuất chinhViễn chinhPvP || RènBinh línhTrang bịĐội ngũSửa chữaCường hóaLoạn VũNội phiên || Nhiệm vụ || Chiến tíchThư viện KiếmHồi ứcBản ghi thoại || Cửa hàngBackgroundBGM Cận thầnÂm nhạcKoban || Tản bộ
Hướng dẫn Đăng kýTruy cập & Khắc phục sự cốTrợ giúpCách ChơiThuật ngữVật phẩm
Cơ chế Cơ chế chiến đấuĐiểm Kinh nghiệmTrạng tháiNâng cấp || Danh sách kẻ thùKebiishi
Truyền thông Touken Ranbu HanamaruZoku Touken Ranbu HanamaruKatsugeki Touken Ranbu || KịchNhạc kịchMovie || Okkii Konnosuke no Touken Sanpo
Cộng đồng Quy địnhĐóng gópĐề xuấtThăm dò ý kiến || Quản Trị ViênDiễn đàn WikiTán gẫu


Tantou ImanotsurugiHirano ToushirouAtsushi ToushirouGotou ToushirouShinano ToushirouMaeda ToushirouAkita ToushirouHakata ToushirouMidare ToushirouGokotaiYagen ToushirouHouchou ToushirouAizen KunitoshiTaikogane SadamuneSayo SamonjiFudou YukimitsuMouri ToushirouKenshin KagemitsuHyuuga MasamuneChatannakiriTaikou SamonjiKyougoku Masamune
Wakizashi Nikkari AoeNamazuo ToushirouHonebami ToushirouMonoyoshi SadamuneHorikawa KunihiroUrashima KotetsuKotegiri GouHizen TadahiroChiganemaruHanjinKashagiri
Uchigatana NakigitsuneSengo MuramasaKikkou SadamuneSouza SamonjiKashuu KiyomitsuYamatonokami YasusadaKasen KanesadaIzuminokami KanesadaMutsunokami YoshiyukiYamanbagiri KunihiroHachisuka KotetsuNagasone KotetsuOokurikaraHeshikiri HasebeDoudanuki MasakuniNansen IchimonjiYamanbagiri ChougiBuzen GouNankaitarou ChousonKuwana GouSuishinshi MasahideMinamoto KiyomaroMatsui GouJizou YukihiraSamidare GouMurakumo GouInaba GouIshida MasamuneMagoroku KanemotoGoke KanemitsuTomita GouTaikei Naotane
Tachi Mikazuki MunechikaKogitsunemaruOodenta MitsuyoSohayanotsurugiJuzumaru TsunetsuguIchigo HitofuriOokanehiraUguisumaruAkashi KuniyukiShokudaikiri MitsutadaDaihannya NagamitsuKoryuu KagemitsuKousetsu SamonjiYamabushi KunihiroHigekiriHizamaruShishiouKogarasumaruNukemaruTsurumaru KuninagaAzuki NagamitsuChiyoganemaruSanchoumouOnimaru KunitsunaKokindenjunotachiNikkou IchimonjiIchimonji NorimuneHimetsuru IchimonjiFukushima MitsutadaSasanukiHacchou NenbutsuJikkyuu Mitsutada
Ootachi IshikirimaruHotarumaruTaroutachiJiroutachiNenekirimaru
Yari TonbokiriNihongouOtegineOochidori Juumonji YariNingen Mukotsu
Naginata IwatooshiTomoegata NaginataShizukagata Naginata
Tsurugi Hakusan YoshimitsuShichiseiken