Thông tin về Nhân vật[]
| 生存 Sinh mệnh | 58(64) |
| 打撃 Tấn công | 56(70) |
| 統率 Lãnh đạo | 46(64) |
| 機動 Linh hoạt | 21(29) |
| 衝力 Chí mạng | 40(46) |
| 偵察 Trinh sát | 21(24) |
| 隠蔽 Ngụy trang | 21 |
| 必殺 Tất sát | 37 |
| 範囲 Phạm vi | Hẹp |
| 兵力 Số lính | 3 |
Lời thoại[]
| Giới thiệu | ||
| Sự kiện | Dịch | Nghe |
|---|---|---|
| Thư viện kiếm | ……天下五剣が一振り。大典太光世だ。名前ばかり立派だが、そのせいでずっと蔵に封印されていたんだ。どうせ誰も俺の武器としての役割には期待していないんだろ?わかってるよ。みんなそうだったからな。 | |
| Tôi là một trong những Thiên Hạ Ngũ Kiếm, Oodenta Mitsuyo. Tôi không có gì đáng được ca tụng ngoài cái tên này, bởi vậy tôi luôn luôn bị niêm phong trong nhà kho. Dù sao thì cũng không ai mong đợi điều gì hữu dụng từ một thứ vũ khí như tôi phải không? Tôi hiểu điều này, vì mọi người ai cũng đều như vậy. | ||
| Xuất hiện | ……天下五剣が一振り。大典太光世だ。あんた、俺を封印しなくていいのか? | |
| ……Tôi là một trong những Thiên Hạ Ngũ Kiếm, Oodenta Mitsuyo. Chẳng phải người nên niêm phong tôi lại hay sao? | ||
| Mở đầu | ||
| Đăng nhập (đang tải) | 呼び声が聞こえる | |
|---|---|---|
| Tôi có thể nghe thấy một giọng nói. | ||
| Đăng nhập (tải xong) |
刀剣乱舞 | |
| Touken Ranbu. | ||
| Bắt đầu chơi | あんたが…俺の主か? | |
| Người là… Chủ nhân của tôi? | ||
| Thành | ||
| Thành | どうせ俺の使い道は、誰かが病に倒れた時だけ……。そうじゃないのか | |
|---|---|---|
| Sau cùng thì, tôi chỉ hữu dụng khi có ai đó bị bệnh… không sai chứ? | ||
| 怪異も病も俺を恐れるが、誰も俺と触れ合えない。どうせ俺はそんな刀だよ | ||
| Bệnh tật và ma quỷ sợ tôi, nhưng không một ai có thể đến gần tôi cả. Tôi chính là một thanh kiếm như vậy. | ||
| あんた、俺を表に出して良いのか。俺は封印されて、蔵にいるべき剣だぞ | ||
| Người, liệu người sẽ cảm thấy ổn chứ nếu để tôi ngoài này? Tôi là một thanh kiếm nên bị niêm phong và cất giữ ở nhà kho. | ||
| Thành (rảnh rỗi) | 結局、いつも通りということか…… | |
| Sau tất cả, mọi chuyện luôn trở thành như vậy nhỉ…… | ||
| Thành (bị thương) | ああ……どうせ置物だからな。鞘の中で朽ちていても、気にならないのだろう | |
| A…… cuối cùng thì, tôi chỉ là một vật trang trí. Kể cả khi tôi đã rỉ sét trong vỏ kiếm của mình, người cũng sẽ chẳng quan tâm đâu nhỉ. | ||
| Tiễn kiếm tu hành | ……あいつはすぐに戻ってくるさ。そうしたら俺は用済みかな? | |
| ……Sớm thôi, rồi cậu ấy sẽ trở về. Tới lúc ấy, liệu tôi còn phải tiếp tục sứ mệnh của mình? | ||
| Đội ngũ (đội viên) | 虫干しで外に出されたのか | |
| Người đang trưng bày tôi sao? | ||
| Đội ngũ (đội trưởng) | 俺にほかの奴を率いらせるなんて、物好きだな | |
| Chọn tôi làm người chỉ huy những người khác… người thật khiến tôi tò mò đấy. | ||
| Hồi phục Trạng thái (Dango Nhất Khẩu) | ……俺なんかに菓子を? | |
| ……Người đang tặng đồ ngọt cho kẻ như tôi đấy sao? | ||
| Hồi phục Trạng thái (Makunouchi Bento) | どうせ食ったらすぐ出撃だろ? | |
| Sau khi ăn xong thứ này, tôi sẽ được ra trận phải không? | ||
| Hồi phục Trạng thái (Oiwaijuu Bento) | こんなに食わせてどうする気だ……? | |
| Lượng thức ăn thế này là người đang định làm gì đây……? | ||
| Trang bị | 俺にこんなものを持たせても、どうせ | |
| Dù người có đưa tôi thứ trang bị này đi nữa thì... | ||
| 与えられるのが拘束じゃないってのは、珍しいな | ||
| Được đưa một thứ không phải để áp chế, thật kì lạ nhỉ. | ||
| 上手く扱えるかは保証しないぞ | ||
| Tôi không chắc là mình sẽ sử dụng nó đúng cách đâu. | ||
| Viễn chinh | 遠征か…慣れているさ。病人のところに貸し出されたりとかな | |
| Một cuộc viễn chinh nhỉ? Tôi đã quen với việc được đưa ra bên ngoài, cho những nhà có người thân bị bệnh mượn. | ||
Ghi chú:
Gia tộc Maeda từng mượn Oodenta từ Hideyoshi một vài lần để chữa bệnh định kì cho con gái của họ. Cuối cùng, họ đã được bảo giữ luôn thanh kiếm | ||
| Viễn chinh hoàn thành (Đội trưởng đội Viễn chinh) | こんな結果だったぞ。 | |
| Kết quả là thế này đây. | ||
| Viễn chinh hoàn thành (Cận Thần) | 遠出の連中が帰ってきたぞ | |
| Đội viễn chinh đã trở về. | ||
| Rèn kiếm | 新しいお仲間か?俺と違って、蔵に入れられることは無いだろう | |
| Một người đồng đội mới? Không giống tôi, cậu ấy chắc không bị đặt ở nhà kho đâu. | ||
| Tạo lính | こんなもんだろ。どうせ… | |
| Là thế này, sau cùng thì… | ||
| Sửa (thương nhẹ) | 少し、席を外すぞ。 | |
| Tôi xin được nghỉ ngơi… một lát thôi. | ||
| Sửa (thương vừa/ nặng) | しばらく蔵に戻ることになるか | |
| Tôi sẽ bị đưa vào nhà kho một thời gian sao. | ||
| Cường hóa | 力は増した。だが、強くなってもどうせ…… | |
| Sức mạnh của tôi đã được tăng lên. Dẫu vậy, nếu tôi trở nên mạnh hơn nữa…… | ||
| Nhiệm vụ hoàn thành | おい、あんた…任務が終わったみたいだぞ… | |
| Này, có vẻ như… người đã hoàn thành một nhiệm vụ… | ||
| Chiến tích | 蔵の外がどうなろうが、俺に関係あるのか…? | |
| Bên ngoài nhà kho như thế nào… có liên quan đến tôi không? | ||
| Cửa hàng | 俺をこんなところへ連れてきてどうするんだ?…店にとって邪魔じゃないのか | |
| Người đang nghĩ gì vậy, đưa tôi đến một nơi như thế này?… Không phải tôi sẽ gây phiền hà cho cửa hàng sao? | ||
| Xuất trận | ||
| Xuất chinh | 戦は好きじゃないが、蔵に戻るわけにもいかないしな | |
|---|---|---|
| Tôi không thích đánh nhau, nhưng tôi cũng chẳng muốn quay lại nhà kho. | ||
| Thấy tài nguyên | 蔵に入れるものが増えたか | |
| Càng nhiều thứ để đưa vào nhà kho nhỉ? | ||
| Trinh sát | 俺は外のことに疎いんでな…報告頼めるか | |
| Tôi không quan tâm về bất cứ vấn đề nào bên ngoài… liệu tôi có đáng tin để báo cáo tình hình? | ||
| Bắt đầu trận đấu | 何かを斬らなきゃ、外にいられないんでな | |
| Nếu không giết thứ gì đó, tôi sẽ không được ở bên ngoài nhỉ.
| ||
| PvP | 試し斬り、か…どうせ俺の出番はそれくらいか | |
| Thử lưỡi kiếm, phải không?… Đây là tất cả những gì tôi có thể làm sao? | ||
| Tấn công | 斬る! | |
| Giết! | ||
| 俺が怖いか | ||
| Trông ta đáng sợ lắm sao? | ||
| Đòn chí mạng | 何人いようが、まとめて斬ってやる! | |
| Ta không quan tâm dù các ngươi có quay lại nhiều thế nào… Ta sẽ chém tất! | ||
| Thương nhẹ | 当たったか…… | |
| Ta đã bị đánh sao……? | ||
| それで…? | ||
| Thì đã sao…? | ||
| Thương vừa/ nặng | やはり置物の俺では…… | |
| Đúng như dự đoán, một vật trang trí như ta…… | ||
| Chân kiếm tất sát | 俺がなんで封印されていたか、わからんようだな! | |
| Ngươi có vẻ không hiểu được vì sao ta lại bị niêm phong! | ||
| Đấu tay đôi | ここで負ければ、蔵から出された意味がないんでな | |
| Nếu ta thất trận tại đây, thì việc rời khỏi nhà kho sẽ chẳng còn ý nghĩa gì nữa. | ||
| Boss | 殺気が渦巻いているな…嫌な空気だ | |
| Cơn khát máu đang xoay vòng… Một không khí thật khó chịu. | ||
| Thắng trận (MVP) | いくら活躍しても…どうせそのうち… | |
| Cho dù tôi có tung hoành nơi chiến trường đi chăng nữa… Chắc chắn rồi sẽ có một ngày… | ||
| Nâng cấp | ……これで、鳥にはますます恐れられてしまうか。 | |
| ……Có phải với sức mạnh này, những chú chim sẽ càng sợ tôi hơn?
| ||
| Cảnh báo kiếm trọng thương khi hành quân | ||
| Bị phá hủy | ……ああ、蔵から出た末路が……これか…… | |
| ……A, đây có phải là định mệnh của tôi…… vì đã rời khỏi nhà kho……? | ||
| Nội phiên Xem trang Nội phiên để đọc các cuộc đối thoại đặc biệt | ||
| Chăm ngựa | ……どうせ、馬が俺を恐れてろくな事にならないと思うがな。 | |
|---|---|---|
| ……Dù sao thì, tôi nghĩ tôi không nên dọa những chú ngựa. | ||
| Chăm ngựa (xong) | なるべく、馬に近寄らず事を済ませたぞ | |
| Tôi đã làm tất cả có thể mà không đến gần chúng. | ||
| Làm ruộng | ……ああ、なるほど。鳥を追い払うには俺は適任か。 | |
| ……A, là vậy sao. Tôi rất thích hợp để dọa những chú chim bay mất nhỉ. | ||
| Làm ruộng (xong) | ……畑を狙っていた雀が、俺を見るなり逃げていったよ。ふふっ…… | |
| ……Con sẻ định sà xuống cánh đồng đã bay đi mất ngay khi trông thấy tôi. Haha… | ||
| Đấu tập | ……蔵で腕が鈍ってなければいいんだがな | |
| ……Giá mà tôi không chậm chạp đi trong thời gian ở nhà kho. | ||
| Đấu tập (xong) | ……かび臭い剣技だったか?すまんな | |
| ……Kiếm pháp cũ kĩ quá? Tôi xin lỗi. | ||
| Thoại mở khóa qua Loạn Vũ | ||
| 【Lv2】 Bản doanh (chọc nhiều lần) |
そんなに俺が物珍しいか | |
|---|---|---|
| Tôi gây tò mò đến thế sao? | ||
| 【Lv2】 Bản doanh (bị thương, chọc nhiều lần) |
そんなにじろじろ見て……どうした | |
| Người nhìn tôi nhiều như thế……Chuyện gì vậy? | ||
| 【Lv3】 Rèn (hoàn thành) |
おい、あんた。鍛刀が終わったみたいだぞ | |
| Này, có vẻ rèn đã xong rồi đấy. | ||
| 【Lv3】 Sửa chữa (hoàn thành) |
おい、あんた。手入れが終わったみたいだぞ | |
| Này, có vẻ sửa chữa đã xong rồi đấy. | ||
| 【Lv3】 Giới thiệu sự kiện |
知らせが来ていたが、どうせ俺には関係ないのだろう…… | |
| Có thông báo mới, nhưng dù sao cũng chẳng liên quan gì đến tôi cả…… | ||
| 【Lv3】 Chế tạo Bảo vật |
||
| 【Lv4】 Trang bị Bảo vật |
||
| 【Lv4】 Kích hoạt tự chiến |
||
| 【Lv5】 Đổi Background |
なんだ、模様替えをするのか | |
| Gì vậy, Người đang sắp xếp lại à? | ||
| 【Lv5】 Tạo lính (Thất bại) |
俺には、無理だったな…… | |
| Việc này, tôi không có khả năng…… | ||
| どうせ俺では…… | ||
| Dù thế nào thì tôi…… | ||
| ああ……分かっていた…… | ||
| À……Tôi hiểu rồi…… | ||
| っふふ…… | ||
| Haha…… | ||
| 【Lv5】 Trang bị Ngựa |
頼むから、怖がってくれるなよ | |
| Ta trông cậy vào ngươi, nên là đừng có sợ. | ||
| 【Lv5】 Trang bị Omamori |
俺なんかにそこまでしなくても | |
| Không cần phải lo cho tôi đến thế. | ||
| 【Lv6】 Xác nhận Xuất Chinh |
……蔵には戻らん | |
| ……Tôi không quay lại nhà kho đâu. | ||
| Lời thoại đặc biệt | ||
| Mừng Saniwa trở lại sau một thời gian vắng mặt | ……ああ。戻ってきたのか。やはり最後は、しまい込まれて終わるのかと思案していた | |
|---|---|---|
| ……Ah. Người đã về rồi. Tôi cứ ngỡ mình sẽ lại bị đem đi niêm phong như trước. | ||
| Mừng Năm mới | ……新年か。それでわざわざ引っ張り出してきたのか。 | |
| ……Năm mới ha. Chắc đây là lí do người mới nghĩ đến chuyện đem tôi ra nhỉ? | ||
| Omikuji | ……悪くないといいが | |
| Mong là không phải điềm xấu... | ||
| 思ったより良かったな…… | ||
| Tốt hơn tôi nghĩ ha... | ||
| ……こんなものだ | ||
| Là thứ này đây. | ||
| ……まあまあか | ||
| Cũng được nhỉ? | ||
| Ngắm hoa mùa Xuân | 花見とは…意外に良い。 | |
| Ngắm hoa là một thứ... đẹp ngoài sức tưởng tượng. | ||
| Thông báo đẩy (Viễn chinh hoàn thành) | ||
| Thông báo đẩy (Rèn kiếm hoàn thành) | ||
| Thông báo đẩy (Sửa chữa hoàn thành) | ||
| Thông báo đẩy (Nội phiên hoàn thành) | ||
| Tản bộ (Báo cáo tiến trình) | ||
| Thoại sự kiện | ||
| Setsubun (Vào Thành) | 鬼も寄りつかぬ、かもしれんがな…… | |
|---|---|---|
| Có khi bọn quỷ cũng sợ tôi... | ||
| Setsubun (Boss Node) | 鬼を切れば良いのか | |
| Tôi được chém chúng phải không? | ||
| Setsubun (Ném Đậu) | 鬼はー外。福はー内……。 | |
| Quỷ biến đi, phúc ở lại... | ||
| 鬼はー外。俺も、外…。 | ||
| Quỷ biến đi... Tôi cũng biến đi... | ||
| Setsubun (Sau khi Ném đậu) | ……ずっと見ていただけだったからな | |
| Suốt bấy lâu tôi chỉ nhìn thôi, nên…… | ||
| Liên Đội Chiến - Thay đổi đội ngũ (Đội trưởng) | 俺に合わせられるか? | |
| Mọi người có theo kịp tôi không? | ||
| Kỉ niệm các năm | ||
| Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ hai (2017) | ……俺たちが二周年?それで、俺まで引っ張リだされたのか | |
|---|---|---|
| Kỉ niệm năm thứ hai? Chắc đây là lí do người mới nghĩ đến chuyện đem tôi ra nhỉ? | ||
| Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ ba (2018) | ……戦いが三周年を迎えたそうだな。ああ、これからもやっていくさ | |
| Trận chiến kéo dài đến ba năm rồi ha. Phải, tôi vẫn sẽ tiếp tục chiến đấu. | ||
| Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ tư (2019) | ……四周年。……そうか、虫干しではなく、厄除けに出されたか | |
| ……Kỉ niệm năm thứ tư……Ra vậy, không phải người mang tôi ra vì muốn cho tôi ra, mà là để xua đuổi tà ma à? | ||
| Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ năm (2020) | ……ついに五周年、だそうだ。それで、わざわざ引っ張り出されたのか | |
| Cũng đến kỉ niệm năm thứ năm rồi nhỉ? Có phải vì vậy mà Người đặc biệt mang tôi ra không? | ||
| Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ sáu (2021) | ……六周年、か。なるほど、記念の時くらいは引っ張り出されるわけだな | |
| ……Kỉ niệm Năm thứ Sáu à? Hiểu rồi, vậy là Người mang tôi ra vào dịp kỉ niệm này ha. | ||
| Kỉ niệm Một năm Nhậm chức | ……あんたが就任してから一周年なのか。よくやるもんだ | |
| ……Đã tròn một năm kể từ ngày nhậm chức của người rồi đấy. Làm tốt lắm. | ||
| Kỉ niệm Hai năm Nhậm chức | ……就任二周年か。なるほど、それで俺を恐れないのか | |
| ……Người đã chạm mốc hai năm nhậm chức ha. Hiểu rồi, vậy ra đó là lí do người không kinh sợ trước tôi. | ||
| Kỉ niệm Ba năm Nhậm chức | ……就任三周年を迎えたのか。俺を使うような度胸の主なら、当然か | |
| Kỉ niệm Ba năm Nhậm chức của người nhỉ? Vì người dám sử dụng tôi nên là, chắc chắn rồi nhỉ? | ||
| Kỉ niệm Bốn năm Nhậm chức | ……就任して四周年だな。そうか、厄除けに俺を呼んだのか? | |
| ……Người đã nhậm chức được bốn năm rồi nhỉ? Người gọi tôi đến để xua đuổi tà ma phải không? | ||
| Kỉ niệm Năm năm Nhậm chức | なるほど。これが五周年を迎えた審神者の貫禄か。 | |
| Hiểu rồi. Đây là phong thái của một Saniwa đã đến Kỉ niệm Năm năm à? | ||
| Kỉ niệm Sáu năm Nhậm chức | ……もう五周年ではなく、就任六周年だぞ。言われるまでもなかろうが | |
| ……Không phải Kỉ niệm Năm năm, đây là Kỉ niệm Sáu năm Nhậm chức. Mà tôi nghĩ không cần nói Người cũng đã biết rồi. | ||
| Kỉ niệm Bảy năm Nhậm chức | ||
| Kỉ niệm Tám năm Nhậm chức | ||
| Kỉ niệm Chín năm Nhậm chức | ||
| Kỉ niệm Mười năm Nhậm chức | ||
| Kỉ niệm Mười một năm Nhậm chức | ||
| Giới thiệu | ||
| Sự kiện | Dịch | Nghe |
|---|---|---|
| Thư viện kiếm | ……天下五剣が一振り、大典太光世だ。武器として活躍した逸話はないが、霊力で人を救うことはできた。今度は今の主のため、その力を振るうつもりだ | |
| Xuất hiện | ……あんたに連れ出され、外の光を見た。明日を信じるにはそれで十分だ | |
| Thành | ||
| Thành | ……ずっと蔵にいたんだ。みんなは気の毒と言うが、俺はそう思わない。小さな窓から季節を見ることができたから | |
|---|---|---|
| 病気になったら、枕元に呼んでくれ。病魔が俺を恐れていくはずだ | ||
| 空を飛ぶ鳥にあこがれたこともある。蔵に近づいて鳥が死んで、武器としての自分を思い知らされたが | ||
| Thành (rảnh rỗi) | ……退屈しのぎに離れているさ。墨絵でも描くか | |
| Thành (bị thương) | 傷ついたのも……武器として正しく使われたから……そう思えば……辛くはない…… | |
| Tiễn kiếm tu hành | あいつはすぐに戻ってくるさ。あんたが心配する必要はない | |
| Đội ngũ (đội viên) | 何を斬ればいいんだ?病気か?幽霊か? | |
| Đội ngũ (đội trưởng) | あんたが物好きなのはよくわかっている。精一杯やるさ | |
| Hồi phục Trạng thái (Dango Nhất Khẩu) | 菓子で釣って幼児に連れ出すとか、子供じゃあるまいし | |
| Hồi phục Trạng thái (Makunouchi Bento) | 室劇前の差し入れか。分かった | |
| Hồi phục Trạng thái (Oiwaijuu Bento) | 食った分働けというわけか。わかった | |
| Trang bị | うまく扱えるよう、善処しよう | |
| 与えられたからには、使いこなして見せる | ||
| 心配いらない。無駄にはしないぞ | ||
| Viễn chinh | ああ。せっかくだから、外の世界を満喫してくる | |
| Viễn chinh hoàn thành (Đội trưởng đội Viễn chinh) | こんな結果だったぞ | |
| Viễn chính hoàn thành (Cận Thần) | 帰り予定迎えるのは俺の役目、か | |
| Rèn kiếm | ああ、新しいお仲間だな。出迎えてやるか | |
| Tạo lính | できたぞ。これが望みの品か? | |
| Sửa (thương nhẹ) | 小休憩、もらおうか | |
| Sửa (thương vừa/ nặng) | 一度蔵に戻る……くれぐれも、注連縄で封じてくれるなよ…… | |
| Cường hóa | 力がましだな。あんたが怖がらなければいいが | |
| Nhiệm vụ hoàn thành | せっかく任務をこなしたんだ。報酬をもらってくるといい | |
| Chiến tích | ほう?これが蔵の外の状況か? | |
| Cửa hàng | おい。無理に俺を外に連れ出そうと、張り切れなくてもいいんだぞ | |
| Xuất trận | ||
| Xuất chinh | 戦は好きじゃないが、あんたの頼みだからな | |
|---|---|---|
| Thấy tài nguyên | 蔵に入れるものが増えたか | |
| Trinh sát | 報告頼めるか?それに応じて、動きを考えよう | |
| Bắt đầu trận đấu | 天下五剣の真価、知ってもらうぞ! | |
|
| ||
| PvP | 訓練だからな、誰も死なないのはいいことだ | |
| Tấn công | 斬る! | |
| 俺を恐れろ! | ||
| Đòn chí mạng | 必要なら、城だろうが動かしてやるよ! | |
| Thương nhẹ | 当たったか? | |
| それで? | ||
| Thương vừa/ nặng | これでは……天下五剣の名折れ…… | |
| Chân kiếm tất sát | 封印されていた力、その目に焼き付けろ! | |
| Đấu tay đôi | 外に出されたからには、責任を果たすべきだろう | |
| Boss | この先にいるやつを斬るのが、俺の仕事か | |
| Thắng trận (MVP) | 素直に褒められると、照れるな | |
| Cảnh báo kiếm trọng thương khi hành quân | ……疲れているならそこまでにしておけ。不幸が起きてからでは遅い | |
| Bị phá hủy | ああ……今なら飛んでいけるのか……あの空へと…… | |
| Nội phiên Xem trang Nội phiên để đọc các cuộc đối thoại đặc biệt | ||
| Chăm ngựa | 動物は好きだ。好きだからこそ、怖がらせたくない | |
|---|---|---|
| Chăm ngựa (xong) | 心なしか、馬が俺を恐れていないような……? | |
| Làm ruộng | ……鳥に好かれない分、せめて畑を良くしなくてはな | |
| Làm ruộng (xong) | ……他者を恐れさせるだけの俺でも、何かを育てることができるんだな | |
| Đấu tập | ……錆落としに付き合ってもらうぞ | |
| Đấu tập (xong) | ……ああ。これなら蔵の外にも出ていけるかな | |
| Thoại mở khóa qua Loạn Vũ | ||
| 【Lv2】 Bản doanh (chọc nhiều lần) |
なんだ、そんなに頻りに | |
|---|---|---|
| 【Lv2】 Bản doanh (bị thương, chọc nhiều lần) |
気にするな。直れば……いつも通りだ | |
| 【Lv3】 Rèn (hoàn thành) |
おい、あんた。鍛刀が終わったみたいだぞ | |
| 【Lv3】 Sửa chữa (hoàn thành) |
おい、あんた。手入が終わったみたいだぞ | |
| 【Lv3】 Giới thiệu sự kiện |
知らせが来ていた。催し物だそうだが | |
| 【Lv3】 Chế tạo Bảo vật |
よかった | |
| 【Lv4】 Trang bị Bảo vật |
わざわざ悪いな | |
| 【Lv4】 Kích hoạt tự chiến |
まかせろ | |
| 【Lv5】 Đổi Background |
なんだ、模様替えをするのか | |
| 【Lv5】 Tạo lính (Thất bại) |
無理だったか…… | |
| できると思ったんだがな…… | ||
| 思ったようにいかんな…… | ||
| ……っ…… | ||
| 【Lv5】 Trang bị Ngựa |
頼むから、怖がってくれるなよ | |
| 【Lv5】 Trang bị Omamori |
厄除けの刀にお守りか……。変な感じだな | |
| 【Lv6】 Xác nhận Xuất Chinh |
行くぞ! | |
| Lời thoại đặc biệt | ||
| Mừng Saniwa trở lại sau một thời gian vắng mặt | ……ああ。戻ってきたのか。退屈しのぎに描いていた墨絵が溜まってしまったぞ。見るか? | |
|---|---|---|
| Mừng Năm mới | ……新年か。わかった。厄を斬って清々しい正月を迎えようというわけか | |
| Omikuji | ……悪くないといいが | |
| 思ったより良かったな…… | ||
| ……こんなものだ | ||
| ……まあまあか | ||
| Ngắm hoa mùa Xuân | 花見はいいな。みんなが笑う | |
| Ngắm Pháo Hoa | ほぉ | |
| これはなかなか | ||
| 外に出たからこそ、空を素直に眺めることができた | ||
| Ngắm Pháo Hoa (Ước nguyện) | 疫病退散 | |
| うん | ||
| 俺の力があんたを守る……必ず | ||
| Thông báo đẩy (Viễn chinh hoàn thành) | ……遠出の連中が帰ってきたな | |
| Thông báo đẩy (Rèn kiếm hoàn thành) | ……鍛刀が終わったみたいだぞ | |
| Thông báo đẩy (Sửa chữa hoàn thành) | ……手入が終わったみたいだぞ | |
| Thông báo đẩy (Nội phiên hoàn thành) | ……内番が終わったな | |
| Thoại sự kiện | ||
| Setsubun (Ném Đậu) | 鬼はー外。福はー内……。 | |
|---|---|---|
| 鬼はー外! | ||
| Setsubun (Sau khi Ném đậu) | ……見ているよりいいな | |
| Liên Đội Chiến - Thay đổi đội ngũ (Đội trưởng) | 俺にあわせてくれ | |
| Đại Xâm Lược - Liên Kích (Đội trưởng) | 力を貸してくれ | |
| Kỉ niệm các năm | ||
| Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ mười (2025) | ……これで、十周年になるのか。こんなに大きな節目に、代表として立ち会うことになろうとは、過去の俺には予想もできんだろうな | |
|---|---|---|
| Kỉ niệm Một năm Nhậm chức | ……あんたが就任してから一周年なのか。道理で俺みたいのまで揃えてるわけか…… | |
| Kỉ niệm Hai năm Nhậm chức | ……就任二周年か。あんたに近寄せる災厄は俺が斬る。心置きなくこれからも頑張ってくれ | |
| Kỉ niệm Ba năm Nhậm chức | ……就任三周年を迎えたのか。今の俺を扱えるのはあんたくらいだろうな | |
| Kỉ niệm Bốn năm Nhậm chức | ……就任して四周年だな。わかった。何かあっても厄は俺が斬る。心配するな | |
| Kỉ niệm Năm năm Nhậm chức | ……なるほど。これが五周年を迎えた審神者の貫禄か。俺も胸を張っていいのか? | |
| Kỉ niệm Sáu năm Nhậm chức | ……もう五周年ではなく、就任六周年だぞ。また一年、歴史を積み重ねたというわけだ | |
| Kỉ niệm Bảy năm Nhậm chức | ……そうか。就任七周年か。それで、俺の様子を見に来てくれたわけか。もちろん、祝わせてもらうさ | |
| Kỉ niệm Tám năm Nhậm chức | ……就任八周年だな、おめでとう。さあ、俺のことより、他の奴の顔も見てくるといい。長話なら後からでもできるだろうしな | |
| Kỉ niệm Chín năm Nhậm chức | 就任九周年か……。なるば厄除けは念入りにしないとな。任せておけ。俺の力はそのためにある | |
| Kỉ niệm Mười năm Nhậm chức | ……ついに就任十周年だな。今更俺から言うことは何もないが、言葉にせずとも祝うことはできる。そうだろう? | |
| Kỉ niệm Mười một năm Nhậm chức | ||
主へ
悪いな。突然旅に出るなんて言いだして。
そうでもしなければ、俺は
箱の蓋を封じる注連縄を解くことが叶わないと思ったんだ。
蔵のかび臭さが染み付いた刀こそ、虫干しが必要だろう。
?
主へ
加賀に来ている。
波高く荒ぶる海も、曇りがちの空も、職人の手仕事の音が響く街並みも。
この身を得て感じるこの国は、こんなにも美しい。
足は城へと向かった。
そこにはこの足を持たぬ俺がいる。
何を思っていたのか。
地に落ちた鳥は、最期に何を……
?
主へ
利家公の娘の豪姫は大層病弱だった。
病に苦しみ続ける姿を見かねた末に縋ったのが、俺の霊力だ。
愛する娘の消えそうな命をどうにかして守りたい、繋ぎ止めたい。
その強き願いを聞き届けるため、俺は姫が病に伏せる度に憑いた病魔を斬り続けた。
そして今、この目に映る豪姫の姿に病の影はない。
俺は何を求めていたのだろう。
これだけでいい。これだけでいいのだ。
いつかあの空に還る時は、この鳥に供をさせよう。任せたぞ。
俺の中が蔵のようになっていたのだ。
抱えた光はこんなにもあたたかい。
それを身をもって知ることができたのは、連れ出してくれた主のおかげだ。
これからは迷いなくこの力を、光を振るえる気がする。あんたの願いの下でなら。
?
Chi tiết về nhân vật[]
| Tin tức | Cập nhật gần đây • Chiến dịch • Sự kiện • Trạng thái Server || Phụ kiện || Touken Ranbu Pocket |
|---|---|
| Danh sách nhân vật | Các nhân vật • Danh sách phân loại kiếm • Thống kê thuộc tính • Chiều cao || Biểu tượng kiếm • Danh sách Kiếm rơi || Minh họa và Lồng tiếng || Konnosuke |
| Nội thành | Xuất chinh • Viễn chinh • PvP || Rèn • Binh lính • Trang bị • Đội ngũ • Sửa chữa • Cường hóa • Loạn Vũ • Nội phiên || Nhiệm vụ || Chiến tích • Thư viện Kiếm • Hồi ức • Bản ghi thoại || Cửa hàng • Background • BGM Cận thần • Âm nhạc • Koban || Tản bộ |
| Hướng dẫn | Đăng ký • Truy cập & Khắc phục sự cố • Trợ giúp • Cách Chơi • Thuật ngữ • Vật phẩm |
| Cơ chế | Cơ chế chiến đấu • Điểm Kinh nghiệm • Trạng thái • Nâng cấp || Danh sách kẻ thù • Kebiishi |
| Truyền thông | Touken Ranbu Hanamaru • Zoku Touken Ranbu Hanamaru • Katsugeki Touken Ranbu || Kịch • Nhạc kịch • Movie || Okkii Konnosuke no Touken Sanpo |
| Cộng đồng | Quy định • Đóng góp • Đề xuất • Thăm dò ý kiến || Quản Trị Viên • Diễn đàn Wiki • Tán gẫu |


