Thông tin về Nhân vật[]
STT. 21
Thuộc tính (TỐI ĐA)
| 生存 Sinh mệnh | 54(58) |
| 打撃 Tấn công | 56(71) |
| 統率 Lãnh đạo | 45(61) |
| 機動 Linh hoạt | 35(38) |
| 衝力 Chí mạng | 39(48) |
| 偵察 Trinh sát | 21(27) |
| 隠蔽 Ngụy trang | 24 |
| 必殺 Tất sát | 33 |
| 範囲 Phạm vi | Hẹp |
| 兵力 Số lính | 3 |
04:00:00 (Chiến Dịch)
Lời thoại[]
| Giới thiệu | ||
| Sự kiện | Dịch | Nghe |
|---|---|---|
| Thư viện kiếm | ……鬼丸国綱。天下五剣の一振りだ。鬼を探して、あちこちを彷徨うはめになっている。おれの主は、一体誰なんだろうな…… | |
| ......Onimaru Kunitsuna. Ta là một trong những Thiên hạ Ngũ Kiếm. Để tìm kiếm lũ quỷ, ta đi lang thang khắp nơi. Chủ nhân của ta, tự hỏi thật sự thì Ngài là ai...... | ||
| Xuất hiện | ……鬼丸国綱。夢で見たんだ。あんたのもとに鬼が来ると…… | |
| ......Onimaru Kunitsuna. Ta đã mơ thấy rằng, lũ quỷ sẽ đến trước mặt Ngài... | ||
| Mở đầu | ||
| Đăng nhập (đang tải) | 夢を、見た | |
|---|---|---|
| Ta đã thấy, một giấc mộng. | ||
| Đăng nhập (tải xong) |
刀剣乱舞 | |
| Touken Ranbu. | ||
| Bắt đầu chơi | 鬼は、どこだ | |
| Lũ quỷ, ở đâu rồi? | ||
| Thành | ||
| Thành | 鬼が来たときだけ、呼んでくれ | |
|---|---|---|
| Chừng nào lũ quỷ đến, thì khi ấy hẵng gọi ta. | ||
| 鬼を斬る以外、興味はない | ||
| Ngoài việc chém quỷ ra, ta không có sở thích nào khác. | ||
| おれは鬼を斬る。手元に置くには不吉な太刀だぞ | ||
| Ta dùng để chém quỷ. Ta là một thanh tachi xui xẻo khi giữ trong tay. | ||
| Thành (rảnh rỗi) | 勝手に鬼を斬りに行ったらいけないのか | |
| Ta có thể tùy ý ra ngoài chém quỷ chứ? | ||
| Thành (bị thương) | とっとと治療してくれ | |
| Hãy nhanh chóng chữa trị cho ta. | ||
| Tiễn kiếm tu hành | すぐ帰ってくるだろ。心配するほどのことじゃない | |
| Cậu ấy chắc sẽ trở lại sớm thôi. Ngài không cần lo lắng gì cả. | ||
| Đội ngũ (đội viên) | 鬼を斬るのか | |
| Chúng ta sẽ đi chém quỷ sao? | ||
| Đội ngũ (đội trưởng) | 他の連中を守っている余裕はないぞ | |
| Ta không có thời gian để bảo vệ người khác. | ||
| Hồi phục Trạng thái (Dango Nhất Khẩu) | 子供扱いか? | |
| Ngài đang đối xử với ta như một đứa trẻ à? | ||
| Hồi phục Trạng thái (Makunouchi Bento) | 差し入れなんて別に | |
| Đồ ăn tiếp tế thì ta không cần đâu. | ||
| Hồi phục Trạng thái (Oiwaijuu Bento) | こんなに持たせてどうする気だ? | |
| Bắt ta cầm nhiều thế này, Ngài đang tính làm gì? | ||
| Trang bị | これを使うか | |
| Dùng cái này à? | ||
| 鬼が斬れれば、それでいい | ||
| Chỉ cần chém được quỷ là ổn. | ||
| わかった | ||
| Hiểu rồi. | ||
| Viễn chinh | 体のよい厄介払いか | |
| Tống khứ sự phiền toái một cách nhã nhặn sao? | ||
| Viễn chinh hoàn thành (Đội trưởng đội Viễn chinh) | 残念だったな。帰ってきたぞ | |
| Ta đã về rồi đây. Thật đáng tiếc phải không? | ||
| Viễn chinh hoàn thành (Cận Thần) | 帰ってきたぞ | |
| Bọn họ trở về rồi. | ||
| Rèn kiếm | 新しい刀……か | |
| Là kiếm mới...sao? | ||
| Tạo lính | 出来たぞ | |
| Hoàn thành rồi. | ||
| Sửa (thương nhẹ) | ああ。おれも気になってた | |
| Ờ, ta cũng rất bận tâm... | ||
| Sửa (thương vừa/ nặng) | 当然だ。これじゃあ鬼を斬れないからな | |
| Tất nhiên rồi. Vì cứ để như vậy ta sẽ không chém quỷ được mà. | ||
| Cường hóa | 霊力が高まるな | |
| Linh lực đang tăng lên đó. | ||
| Nhiệm vụ hoàn thành | 放っておいていいのか | |
| Cứ để vậy ổn không đó? | ||
| Chiến tích | 手紙が届いてたぞ | |
| Có thư gửi tới này. | ||
| Cửa hàng | なんでおれがこんなところに…… | |
| Tại sao lại mang ta tới nơi như thế này..... | ||
| Xuất trận | ||
| Xuất chinh | 相手が鬼なら、いくらでも斬ってやるさ | |
|---|---|---|
| Nếu đối thủ là quỷ, dù có bao nhiêu ta cũng sẽ chém sạch. | ||
| Thấy tài nguyên | なんだ。脇道に入ったのか | |
| Sao chứ? Chúng ta vào đường rẽ rồi? | ||
| Trinh sát | 殺気が見え見えだ。背後を突くぞ | |
| Sát khí có thể thấy rõ mồn một. Ta sẽ đâm ngươi từ sau lưng. | ||
| Bắt đầu trận đấu | 恨みは無いが、おれの目的のためだ。死ね | |
| Ta không có mối thù với ngươi, chỉ là vì mục đích của riêng ta. Đi chết đi.
| ||
| PvP | 訓練なんかに付き合わせやがって… | |
| Bắt tôi phải tham dự mấy thứ như đấu tập này... | ||
| Tấn công | 斬る! | |
| Ta chém! | ||
| ふっ! | ||
| Huh! | ||
| Đòn chí mạng | その首……もらった | |
| Cái đầu đó...Ta sẽ lấy nó! | ||
| Thương nhẹ | ちっ…… | |
| Tch..... | ||
| 服が汚れたな | ||
| Áo ta bị dơ rồi. | ||
| Thương vừa/ nặng | 後で……手入が必要だな | |
| Lát nữa..... ta cần đi bảo dưỡng... | ||
| Chân kiếm tất sát | おれは鬼を斬ることくらいしか出来ないからな! | |
| Bởi vì ngoài chém quỷ ta không thể làm gì khác nữa! | ||
| Đấu tay đôi | っはは、義輝公の気分だな | |
| Haha, cảm giác như là Ngài Yoshiteru vậy. | ||
Ghi chú:
Ashikaga Yoshiteru [1536 – 1565], Shogun thứ 14 của Mạc phủ Ashikaga, nổi tiếng với kiếm thuật cũng như bộ sưu tập gồm nhiều thanh kiếm lừng danh của mình. | ||
| Boss | 鬼……来る! | |
| Quỷ....đến rồi! | ||
| Thắng trận (MVP) | どうでもいい | |
| Sao cũng được. | ||
| Nâng cấp | これなら、もっと強い鬼だろうが…… | |
| Thế này thì, dù có con quỷ mạnh hơn đến....
| ||
| Cảnh báo kiếm trọng thương khi hành quân | ||
| Bị phá hủy | これでもう……鬼を探す必要もないか…… | |
| Thế này... ta không còn cần phải truy lùng quỷ nữa ư? | ||
| Nội phiên Xem trang Nội phiên để đọc các cuộc đối thoại đặc biệt | ||
| Chăm ngựa | ……なんで馬当番なんか | |
|---|---|---|
| ......Tại sao ta lại phải đi chăm ngựa? | ||
| Chăm ngựa (xong) | ……汚れたじゃないか | |
| .......Ta lấm bẩn rồi sao? | ||
| Làm ruộng | ……なんでおれが畑仕事を | |
| ......Tại sao ta lại phải làm ruộng? | ||
| Làm ruộng (xong) | ……泥だらけじゃないか | |
| ......Người ta vương đầy bùn đất rồi nhỉ? | ||
| Đấu tập | 好きに打ち込んでこいよ。おれは適当にやるからさ | |
| Cứ lao tới đây theo cách cậu thích. Ta sẽ tự hành xử cho phù hợp. | ||
| Đấu tập (xong) | それなりに、ためにはなったろ? | |
| Điều đó, đã giúp ích cậu chứ? | ||
| Thoại mở khóa qua Loạn Vũ | ||
| 【Lv2】 Bản doanh (chọc nhiều lần) |
そうやって、おれを引き留めようと? | |
|---|---|---|
| Làm thế này, Ngài định cản trở ta sao? | ||
| 【Lv2】 Bản doanh (bị thương, chọc nhiều lần) |
話し掛けるより、治療を頼む | |
| Ta muốn Ngài chữa thương cho ta, hơn là bắt chuyện. | ||
| 【Lv3】 Rèn (hoàn thành) |
鍛刀が終わってるぞ | |
| Rèn kiếm đã hoàn thành rồi. | ||
| 【Lv3】 Sửa chữa (hoàn thành) |
手入が終わってるぞ | |
| Trị thương đã hoàn thành rồi. | ||
| 【Lv3】 Giới thiệu sự kiện |
報せだ | |
| Tin báo đây. | ||
| 【Lv3】 Chế tạo Bảo vật |
||
| 【Lv4】 Trang bị Bảo vật |
||
| 【Lv4】 Kích hoạt tự chiến |
||
| 【Lv5】 Đổi Background |
模様替えか | |
| Tu sửa lại à. | ||
| 【Lv5】 Tạo lính (Thất bại) |
くっ…失敗か… | |
| Ku....Thất bại sao... | ||
| 鬼を切る以外能がないんでな | ||
| Ta không có khả năng gì khác ngoài giết quỷ mà. | ||
| どうして俺が | ||
| Tại sao ta lại.... | ||
| すまんな | ||
| Xin lỗi. | ||
| 【Lv5】 Trang bị Ngựa |
頼むぞ | |
| Trông cậy vào ngươi. | ||
| 【Lv5】 Trang bị Omamori |
別に、こんな物なくても | |
| Ta không cần. Không có cái này cũng chẳng sao. | ||
| 【Lv6】 Xác nhận Xuất Chinh |
敵がどいつだろうが、戦になるなら | |
| Kẻ thù là thứ gì mặc kệ, chỉ cần đó là chiến trường. | ||
| Lời thoại đặc biệt | ||
| Mừng Saniwa trở lại sau một thời gian vắng mặt | ……ああ、帰ってきたのか。そろそろここを出て、鬼を探しに行くべきかと思案していた | |
|---|---|---|
| .....À, Ngài về rồi đấy à? Ta cũng đang suy nghĩ đến lúc ra khỏi đây và đi tìm quỷ để chém rồi. | ||
| Mừng Năm mới | 新年だな。さすがに正月から鬼は出ないか…… | |
| Năm mới rồi đấy. Quả nhiên Tết đến là không có con quỷ nào ra mặt nhỉ... | ||
| Omikuji | 運試しだ | |
| Thử vận xem nào. | ||
| ……小吉。なるほど | ||
| ...Tiểu Cát. Ta hiểu rồi. | ||
| ……中吉。ふん | ||
| ...Trung Cát. Ừm. | ||
| ……大吉。おい、はしゃぐな | ||
| ...Đại Cát. Này, đừng hào hứng quá. | ||
| Ngắm hoa mùa Xuân | わざわざ声をかけに来なくても、おれはここを見張っている | |
| Chẳng cần Ngài cất công chạy tới đây nói, ta cũng đang canh gác ở nơi này rồi. | ||
| Thông báo đẩy (Viễn chinh hoàn thành) | ||
| Thông báo đẩy (Rèn kiếm hoàn thành) | ||
| Thông báo đẩy (Sửa chữa hoàn thành) | ||
| Thông báo đẩy (Nội phiên hoàn thành) | ||
| Tản bộ (Báo cáo tiến trình) | ||
| Thoại sự kiện | ||
| Setsubun (Vào Thành) | 敵が鬼ならおれの出番だ | |
|---|---|---|
| Nếu kẻ địch là quỷ thì phải đến lượt tôi ra tay. | ||
| Setsubun (Boss Node) | 鬼を……斬る! | |
| Chém sạch...lũ quỷ! | ||
| Setsubun (Ném Đậu) | 鬼は外!福は内 | |
| Quỷ biến đi! Phúc ở lại! | ||
| 鬼は外! | ||
| Quỷ hãy biến đi! | ||
| Setsubun (Sau khi Ném đậu) | 鬼を払うのは結構だが、斬らずに済ませるのはなあ | |
| Đuổi lũ quỷ đi cũng được, nhưng tôi vẫn muốn chém chúng. | ||
| Liên Đội Chiến - Thay đổi đội ngũ (Đội trưởng) | ここからは俺がやる | |
| Ta sẽ tiếp quản cuộc chiến từ đây. | ||
| Kỉ niệm các năm | ||
| Touken Ranbu Kỉ niệm Năm thứ sáu (2021) | 六周年か。……別に。興味はない | |
|---|---|---|
| Kỉ niệm Năm thứ Sáu à? Không có gì, tôi chẳng hứng thú lắm. | ||
| Kỉ niệm Một năm Nhậm chức | ……ほう、あんたはこれで一周年か。意外とやるんだな | |
| ......Hô, tính tới hôm nay là Kỷ niệm Năm thứ Nhất của Ngài à? Ngài giỏi hơn ta nghĩ. | ||
| Kỉ niệm Hai năm Nhậm chức | 就任二周年を迎えたんだな。この二年の間、鬼を見かけたことはあるか? | |
| Hôm nay đón chào Kỷ niệm Năm thứ Hai nhậm chức. Trong hai năm này, Ngài có từng phát hiện con quỷ nào chưa? | ||
| Kỉ niệm Ba năm Nhậm chức | ……就任三周年か。こうなると、鬼のほうが逃げていくかもな…… | |
| Kỷ niệm Năm thứ Ba nhậm chức à? Cứ phát huy thế này, biết đâu bầy quỷ sẽ chạy trốn Ngài đấy. | ||
| Kỉ niệm Bốn năm Nhậm chức | 就任四周年、だな。油断した頃に鬼は来る。その時は任せておけ | |
| Kỷ niệm Năm thứ Tư nhậm chức, nhỉ? Khi ta lơ đễnh quỷ sẽ đánh úp lại. Những lúc như vậy cứ giao phó cho ta. | ||
| Kỉ niệm Năm năm Nhậm chức | 就任五周年、おめでとう。……なんだ、普通に祝ったらいけないのか? | |
| Chúc mừng Ngài Nhậm chức Năm thứ Năm. ......Gì, bộ ta chúc mừng một cách bình thường kỳ lạ lắm hay sao? | ||
| Kỉ niệm Sáu năm Nhậm chức | 就任六周年……か。あんたのところにいれば、鬼に負けることはまずないだろうな | |
| Kỉ niệm Sáu năm Nhậm chức...à? Khi có ta bên cạnh, Ngài không thể nào thua lũ quỷ được. | ||
| Kỉ niệm Bảy năm Nhậm chức | ||
| Kỉ niệm Tám năm Nhậm chức | ||
| Kỉ niệm Chín năm Nhậm chức | ||
| Kỉ niệm Mười năm Nhậm chức | ||
| Kỉ niệm Mười một năm Nhậm chức | ||
| Giới thiệu | ||
| Sự kiện | Dịch | Nghe |
|---|---|---|
| Thư viện kiếm | 鬼丸国綱。鎌倉から帰ってきた天下五剣の一振だ。鬼は人の心より生じるもの。あんたも鬼にならないよう、気をつけてくれ | |
| Xuất hiện | いつまでここにいることになるかはわからんが、せめてその間は、あんたの力になる | |
| Thành | ||
| Thành | 鬼と人と、はたして本当に違いがあるんだろうかな | |
|---|---|---|
| おれは、あんたの思うようなたちじゃないんだ | ||
| おれを戦に使った主は、大方討死にしてる。あんたは……どうなんだ? | ||
| Thành (rảnh rỗi) | あんたの夢の中にいる鬼でも斬ればいいのか | |
| Thành (bị thương) | このままじゃ何も斬れないぞ | |
| Tiễn kiếm tu hành | あんたのために強くなろうってあいつの意を汲んでやれ | |
| Đội ngũ (đội viên) | 鬼を斬るのか | |
| Đội ngũ (đội trưởng) | できるだけ善処する | |
| Hồi phục Trạng thái (Dango Nhất Khẩu) | ま、ありがたく | |
| Hồi phục Trạng thái (Makunouchi Bento) | 差し入れか。助かる | |
| Hồi phục Trạng thái (Oiwaijuu Bento) | こんなに持たせるなんて、長旅になるのか? | |
| Trang bị | わかった | |
| これを使うか | ||
| あんたの見立てなら、それでいい | ||
| Viễn chinh | あんたの頼みだからな | |
| Viễn chinh hoàn thành (Đội trưởng đội Viễn chinh) | 待たせたな。帰ってきたぞ | |
| Viễn chính hoàn thành (Cận Thần) | 帰ってきたぞ | |
| Rèn kiếm | 新しい仲間……か | |
| Tạo lính | 出来たぞ | |
| Sửa (thương nhẹ) | ああ。まめに手入してくれ | |
| Sửa (thương vừa/ nặng) | 切れない太刀じゃ、あんたの役に立たないからな | |
| Cường hóa | 霊力が高まるな | |
| Nhiệm vụ hoàn thành | せっかくこなしたんだから、放っておかないほうがいいぞ | |
| Chiến tích | ほら、あんたへの手紙だ | |
| Cửa hàng | おれは何も意見する気はないからな | |
| Xuất trận | ||
| Xuất chinh | ああ。おれだって戦が嫌いなわけじゃない | |
|---|---|---|
| Thấy tài nguyên | せっかくだ。もらっておけよ | |
| Trinh sát | ついてこい。殺気に狂った隙を突くぞ | |
| Bắt đầu trận đấu | 恨みはないが、主の目的のためだ。死ね | |
|
| ||
| PvP | 他の連中が強くなるのは悪いことじゃないがな | |
| Tấn công | 斬る! | |
| はっ! | ||
| Đòn chí mạng | その首、もらった! | |
| Thương nhẹ | っち……! | |
| 服が汚れたな | ||
| Thương vừa/ nặng | あとで、手入れしてもらわないとな | |
| Chân kiếm tất sát | おれは……主の敵を斬ることしかできないからな! | |
| Đấu tay đôi | っはは……義輝公の気分だな、縁起でもないが | |
| Boss | 鬼を斬るのがおれの役目 | |
| Thắng trận (MVP) | おれが一番、ね | |
| Cảnh báo kiếm trọng thương khi hành quân | ……待て。見誤るなよ | |
| Bị phá hủy | あぁ……そうか、もうおれが……主を変えることはないんだな…… | |
| Nội phiên Xem trang Nội phiên để đọc các cuộc đối thoại đặc biệt | ||
| Chăm ngựa | ……はぁ。主の命だからな。やるしかないか | |
|---|---|---|
| Chăm ngựa (xong) | 汚れた分、手入れしてもらわんと割に合わないぞ | |
| Làm ruộng | だんだん、この理不尽な状況に慣れてきてるのが癪だな | |
| Làm ruộng (xong) | 早く泥を落とそう…… | |
| Đấu tập | 付き合ってやるよ。かかってきな | |
| Đấu tập (xong) | 手を抜いたつもりはないぞ。そのほうが良かったか? | |
| Thoại mở khóa qua Loạn Vũ | ||
| 【Lv2】 Bản doanh (chọc nhiều lần) |
そんな事しなくても出ていったりはしない | |
|---|---|---|
| 【Lv2】 Bản doanh (bị thương, chọc nhiều lần) |
まずは治療だ。その後に、話は聞く | |
| 【Lv3】 Rèn (hoàn thành) |
鍛刀が終わってるぞ。見に行かなくていいのか? | |
| 【Lv3】 Sửa chữa (hoàn thành) |
手入れが終わってるぞ。交代はまめにな | |
| 【Lv3】 Giới thiệu sự kiện |
催し物だとさ | |
| 【Lv3】 Chế tạo Bảo vật |
よかったな | |
| 【Lv4】 Trang bị Bảo vật |
手間をかけさせたな | |
| 【Lv4】 Kích hoạt tự chiến |
ああ | |
| 【Lv5】 Đổi Background |
くれぐれも、鬼の形をした家具は置くなよ | |
| 【Lv5】 Tạo lính (Thất bại) |
失敗か | |
| 鬼を斬る以外能がないんでな | ||
| どうしておれが…… | ||
| すまんな…… | ||
| 【Lv5】 Trang bị Ngựa |
頼むぞ | |
| 【Lv5】 Trang bị Omamori |
案外、心配性なんだな | |
| 【Lv6】 Xác nhận Xuất Chinh |
敵がどいつだろうが、それがいくさのならいだ | |
| Lời thoại đặc biệt | ||
| Mừng Saniwa trở lại sau một thời gian vắng mặt | ……ああ、帰ってきたのか。心配するな。あんたが帰ってくるのなら、おれは鬼を探しに出たりはしない | |
|---|---|---|
| Ngắm hoa mùa Xuân | 桜に鬼が引き寄せられてくるかどうかは知らないけどな、少なくともこの本丸は安全だぞ | |
| Thông báo đẩy (Viễn chinh hoàn thành) | 遠征の連中が帰ってきたぞ | |
| Thông báo đẩy (Rèn kiếm hoàn thành) | 鍛刀が終わってるぞ | |
| Thông báo đẩy (Sửa chữa hoàn thành) | 手入れが終わってるぞ | |
| Thông báo đẩy (Nội phiên hoàn thành) | 内番が終わってるな | |
| Thoại sự kiện | ||
| Liên Đội Chiến - Thay đổi đội ngũ (Đội trưởng) | ここからはおれに任せろ | |
|---|---|---|
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 1 (Đội trưởng) | 小判集めか。ま、あんたがやる気だっていうなら | |
| Dưới Thành Osaka - Chinh phục Tầng 50 (Đội trưởng) | 50階制覇。これで半分だ。あんたはまだやる気かい? | |
| Dưới Thành Osaka - Chinh phục Tầng 99 (Đội trưởng) | 99階制覇。ようやく終わったな。あんたが満足してくれてるといいが | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 10 (Đội viên) | 10階。まだ始まったばかり、ということか | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 20 (Đội viên) | 20階。鬼が出るわけでもなし、この程度 | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 30 (Đội viên) | 30階。まだまだ先は長そうだな | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 40 (Đội viên) | 40階。黄金に目が眩んで、鬼となった人間もいたのだろうか | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 50 (Đội viên) | 50階。半分まで来たってことだな | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 60 (Đội viên) | 60階。どこまで行っても景色が変わらんな | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 70 (Đội viên) | 70階。ずいぶんと潜ってきたものだ | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 80 (Đội viên) | 80階。こんなところまで来ることになるとはなあ | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 90 (Đội viên) | 90階。終わりは近いな | |
| Dưới Thành Osaka - Bắt đầu Điều tra tại Tầng 99 (Đội viên) | 99階。あれが終点か | |
| Dưới Thành Osaka - Tìm được Hộp Koban ngẫu nhiên (Đội viên) | ほぉ、こんなに隠し持っていたのか | |
| Kỉ niệm các năm | ||
| Kỉ niệm Một năm Nhậm chức | なるほど。あんたはこれで一周年か。道理でやると思った | |
|---|---|---|
| Kỉ niệm Hai năm Nhậm chức | 就任二周年を迎えたんだな。鬼は誰の心にも潜むもの。強くなったあんたがそうならないよう願っている | |
| Kỉ niệm Ba năm Nhậm chức | ……就任三周年か。ああ。それでいい。明るく過ごしていれば、鬼は去っていくだろう | |
| Kỉ niệm Bốn năm Nhậm chức | 就任四周年、だな。油断した頃に鬼は来る。あんたがそうならないように守るのが、おれの役目だ | |
| Kỉ niệm Năm năm Nhậm chức | 就任五周年、おめでとう。……なんだ、おれがなにかおかしいことでも言ったか? だが、その笑顔はいいな | |
| Kỉ niệm Sáu năm Nhậm chức | 就任六周年……か。あんたのところにいれば、鬼には必ず勝てる。そう思えるんだ | |
| Kỉ niệm Bảy năm Nhậm chức | ……就任七周年だな。こうやって毎年祝うことができる平穏が一番だ。おれだってそう思うさ | |
| Kỉ niệm Tám năm Nhậm chức | 就任八周年か……。なんにせよ鬼の脅威はこの本丸にはない。だからっていなくなったりはしないけどな | |
| Kỉ niệm Chín năm Nhậm chức | 就任九周年……。次の節目が見えてきたわけだ。良いことだ。そうやってずっと明日を見ていてくれ | |
| Kỉ niệm Mười năm Nhậm chức | ||
| Kỉ niệm Mười một năm Nhậm chức | ||
Thư tín
Thư ngày đầu tiên
主へ
旅に出ると言い出したのは、おれ自身の問題だ。
見つめ直すときが来た。それだけのこと。
?
Thư ngày thứ hai
主へ
今、おれがいるのは鎌倉だ。
これから北条時頼殿のもとへ向かう。
この時期、時頼殿は得宗家の当主となり、執権として才を発揮している。
得宗家の重宝であるおれもそこにあるはずだ。
おれは何を斬ったのか。
それを見極めることが、おれの内から湧く錆を取り除くことになる。
?
Thư ngày thứ ba
主へ
……鬼とは、何なのだろうな。
他の鬼切りの刀とは違い、おれが斬ったのは夢の中に現れた鬼。
実際に斬ったのは火鉢の足だ。
考えてみれば、時政殿にしろ、泰時殿にしろ、得宗家の歴代は、
謀略の限りを尽くし、時頼殿もまたその中で当主となった。
その心に、己を蝕む闇がなかったとは到底言えないだろう。
ならば、この錆の正体は……。
遠くへ旅に出ている場合ではないようだ。じきに戻る。
?
Chi tiết về nhân vật[]
| Tin tức | Cập nhật gần đây • Chiến dịch • Sự kiện • Trạng thái Server || Phụ kiện || Touken Ranbu Pocket |
|---|---|
| Danh sách nhân vật | Các nhân vật • Danh sách phân loại kiếm • Thống kê thuộc tính • Chiều cao || Biểu tượng kiếm • Danh sách Kiếm rơi || Minh họa và Lồng tiếng || Konnosuke |
| Nội thành | Xuất chinh • Viễn chinh • PvP || Rèn • Binh lính • Trang bị • Đội ngũ • Sửa chữa • Cường hóa • Loạn Vũ • Nội phiên || Nhiệm vụ || Chiến tích • Thư viện Kiếm • Hồi ức • Bản ghi thoại || Cửa hàng • Background • BGM Cận thần • Âm nhạc • Koban || Tản bộ |
| Hướng dẫn | Đăng ký • Truy cập & Khắc phục sự cố • Trợ giúp • Cách Chơi • Thuật ngữ • Vật phẩm |
| Cơ chế | Cơ chế chiến đấu • Điểm Kinh nghiệm • Trạng thái • Nâng cấp || Danh sách kẻ thù • Kebiishi |
| Truyền thông | Touken Ranbu Hanamaru • Zoku Touken Ranbu Hanamaru • Katsugeki Touken Ranbu || Kịch • Nhạc kịch • Movie || Okkii Konnosuke no Touken Sanpo |
| Cộng đồng | Quy định • Đóng góp • Đề xuất • Thăm dò ý kiến || Quản Trị Viên • Diễn đàn Wiki • Tán gẫu |


